Nắm vững ngữ pháp là rất quan trọng và sẽ bổ trợ rất nhiều cho các bạn trong việc ôn luyện IELTS, nhất là Ielts Writing. Cùng lưu lại 15 cấu trúc quan trọng sau đây nhé, mỗi cấu trúc đều có ví dụ áp dụng để các bạn dễ học và dễ vận dụng hơn. Các bạn lưu lại học nhé! 

 

1. Subject  + Verb/(to be) + too + adjective/adverb + (for someone) + to do something: Quá làm sao để ai đó có thể làm.

Example:        

  • The IELTS Writing Task 2 topic is too easy for me to get band 7 score.

  • (Chủ đề bài thi Writing task 2 quá dễ để tôi đạt được điểm 7) 

 

2. Subject 1 + Verb/(to be) + so + adjective/adverb + that + Subject 2 + Verb: Điều gì đó quá để chấp nhận được đến nỗi mà họ không thể làm được hoặc phải làm gì đó để thực hiện được

Example:

  • This house is so expensive that I have to sell my car to buy it.

  • (Ngôi nhà này quá đắt đến nỗi mà tôi phải bán xe để mua nó)

 

3. It + (to be) + such + (a/an) +Noun(s) + that + Subject + Verb: (có nghĩa giống cấu trúc thứ 2)

Example:         

  • It is such an interesting show that I cannot shut it down.

  • (Đó quả là một chương trình thú vị đến nỗi mà tôi không thể tắt nó đi được).

 

4. Subject + Verb + adjective/adverb + enough + (for someone) + to do somehting: Mức độ đủ cần hoặc mong muốn.

Example:

  • He is tall enough to apply for this job.

  • (Anh ta đủ cao để ứng tuyển cho công việc này)

 

5. Have/get + something + Verb past participle: Nhờ hoặc có ai đó làm gì cho bạn

Example:              

  • I have my fridge repairded

  • (Cái tủ lạnh của tôi được sửa)

 

6. It + be + time + Subject + Verb past tense ( It’s + time + for someone + to do something): Thời điểm mà ai đó phải làm gì?

Example:              

  • It is time you went to bed.

  • (Đến giờ bạn phải đi ngủ rồi)

 

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: Mất bao nhiêu thời gian để ai đó làm gì?

Example:      

  • It takes me two hours to finish my report.

  • (Mất 2 tiếng để tôi hoàn thành bài báo cáo của mình)

 

 8. To prevent/stop + someone/something + From + Verb -ing: Ngăn cản ai đó khỏi làm gì?

Example:

  • I can’t prevent him from eating so much fat

  • (Tôi không thể ngăn cản anh ta khỏi việc ăn quá nhiều chất béo)

9. Subject + find+ it+ adj to do something: Cảm thấy việc làm gì đó như thế nào/ Cảm thấy như thế nào

để làm gì?

Example:            

  • They found it difficult to draw any conclusion.

  • (Họ cảm thấy khó  để đưa ra kết luận)

 10. To prefer + Noun/ Verb-ing + to + Noun/ Verb-ing: Thích cái gì hơn cái gì.

Example:          

  • I prefer watching movie at cinema to watching at home.

  • (Tôi thích xem phim ở rạp hơn là xem ở nhà)

 

11. Would rather + Verb­ (infinitive) + than + Verb (infinitive): Thà làm gì còn hơn là làm gì.

Example:        

  • Jack would rather cook by himself than go to restaurant.

  • (Anh ta thà tự nấuăn còn hơn làđến nhà hàng)

 12. To be/get Used to + V-ing: Quen với việc gì (ở hiện tại)/ Thói quen ở hiện tại.

Example:

  • I get used to exercising every day.

  • (Tôi quen với việc tập thể dục mỗi ngày)

 13. Used to + V (infinitive) : Việc/ thói quen trong quá khứ bây giờ không còn nữa.

Example: 

  • I used to go to library when I was highschool student.

  • (Tôi thường đến thư viện khi tôi còn học cấp 3)

 

 14. To be amazed at = to be surprised at + Noun/V-ing: Ngạc nhiên/ bất ngờ vì cái gì/ việc gì .

Example:

  • We were greatly surprised at the news

  • (Chúng tôi vô cùng bất ngờ với thông tin đó)

 

15. To be angry at + Noun/Verb-ing: Tức giận với cái gì/ việc gì.

Example:

  • My father was angry at this story

  • (Bố tôi tức giận với câu chuyện này)

 

Trên đây là 15 cấu trúc tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn áp dụng một cách hiệu quả nhất trong IELTS writing và Speaking nhé!

 
Khóa học Đăng ký

Đăng ký tư vấn