Phrasal Verb – Cụm động từ là một phần quan trọng của tiếng Anh hàng ngày và cũng là vũ khí giúp bạn đạt điểm cao trong các bài thi, ứng dụng cho bài thi IELTS hiệu quả hơn. Cùng IELTS Hien Nguyen lưu lại những phrasal verbs thông dụng và dùng cho phần speaking của mình nhé! 

1. Topic Education

Giáo dục là chủ đề phổ biến nhất trong kỳ thi IELTS mà ở kỹ năng nào bạn cũng bắt gặp những câu hỏi liên quan đến. Dưới đây IF chia sẻ 8 cụm từ hay theo chủ đề này để bạn sử dụng nhé.

  • Fall behind: chậm hoặc thua kém so với các bạn cùng lớp

Ex. Being addicted to video games makes me fall behind in my class.

My daughter is falling behind with her classmates.

  • Catch up: làm bù để bắt kịp những việc bị lỡ (nghỉ học bị mất bài)

Ex. I have been trying to catch up on the assignment from last week.

If you miss a lot of classes, it’s very difficult to catch up.

  • Go over: ôn lại bài

Ex. I always go over my revision notes before I take the exam.

Go over your work before you hand it in.

  • Read up on: nghiên cứu, học kỹ lưỡng về vấn đề nào đó

Ex. If you are interested in taking another course in college, you should read up on it before deciding.

  • Drop out: bỏ học nửa chừng

Ex. Nowadays, many students drop out of college to work and support their families.

She started a degree but dropped out after a year.

  • Hand in/Turn in: nộp bài

Ex. I handed my assignment in late as usual.

 I need to read up on my British history.

I handed my homework in late as usual.

  • Sum up: tóm tắt/tổng kết

Ex. After each lesson, it’s necessary to sum up the main points

  • Be into: Thích cái gì

Ex: Are you into Maths?

  • Take up: Bắt đầu làm một hoạt động gì

Ex: Chris has just taken up baking.

  • Copy out: Chép lại giống với bản gốc

Ex: We need to copy out sentences from a book.

2. Phrasal Verb Topic Family and Friends

Gia đình và bạn bè là hai mối quan hệ mà tất cả chúng ta đều quý trọng đúng không nào? Hôm nay, những từ vựng hay được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn kể về gia đình và bạn bè của mình thêm dễ dàng và được đánh giá cao hơn trong bài thi.

  • Get along – có một mối quan hệ tốt với ai đó

Ex. I found it hard to get along with my cousins, because they always said some very belligerent things.

  • Get together – tụ hợp với nhau, họp mặt

Ex. At the weekend, my family usually hosts a get-together for our relatives to come and have dinner.

  • Grow apart – nói về mối quan hệ không còn thân thiết như xưa

Ex. As we got older, we just grew apart.

  • Look after – nói về sự chăm sóc cho một ai đó.

Ex. In my country, it is a tradition that the young look after the old in the family.

  • Settle down – ổn định cuộc sống (thường nói sau khi kết hôn, muốn có cuộc sống ổn định)

Ex. After marriage, my husband and I will look for a peaceful place to settle down.

  • Split up – kết thúc một mối quan hệ với ai đó (li dị hoặc không còn sống chung với nhau nữa)

Ex. Several years ago, my parents had splitted up and my mom decided to move to America.

  • Pass away – khi nói về một người đã mất

Ex. My dad passed away 15 years ago.

  • Grow up – trưởng thành, lớn lên

Ex. My children have all grown up and left home now.

  • Run into = Bump into: Tình cờ gặp ai đó

Ex: I ran into Lucy at the concert yesterday.

  • Come between: Can thiệp vào, làm hại đến mối quan hệ hai người

Ex: We shouldn’t let her come between us.

  • Let down = Disappoint: Làm ai đó thất vọng

Ex: They’re relying on me, so I can’t let them down

  • Stick up for = Defend = Support: Ủng hộ, hỗ trợ

Ex: My dad always sticks up for me.

  • Grow apart = Drift apart: Trở nên xa lạ

Ex: We used to be best friends in university but we grew apart over the years.

  • Lose touch (with someone): Mất liên lạc

Ex: I lost touch with Peter for 5 years.

  • Fall out (with someone): Mâu thuẫn với ai

Ex: I had a falling out with my best friend last month and we haven’t talked to each other since

  • Get back together: Quay trở lại với nhau

Ex: We decided to get back together after 2 years living apart.

3. Phrasal Verb Topic Environment

Environment là chủ đề khá rộng nên bạn cần chuẩn bị học nhiều từ vựng để khi gặp trong bài thi không bỡ ngỡ. Đặc biệt, với Speaking thì bạn cần nên có cụm từ đi kèm để thực hiện bài nói hay hơn.

  • Clean up – dọn dẹp

Ex. The residents around the area helped cleaned up the beaches after an oil spillage.

  • Cut down – chặt cây

Ex. Deforestation requires high considerations since many trees has been cutting down for the last several years.

  • Dry up – nóng quá dẫn đến bốc hơi, có khi biến mất

Ex. Due to prolonged periods of drought, many areas and rivers have dried up.

  • Dispose of – vứt bỏ

Ex. The nuclear waste must be disposed of properly to avoid harmful chemical for human.

  • Heat up – làm nóng lên

Ex. The sun is heating up the Earth’s surface.

  • Use up – sử dụng

Ex. Humans have been using up the Earth’s resources.

  • Wipe out – xóa bỏ, xóa khỏi

Ex. Natural disaster had wiped out many valuable properties in Japan.

  • Throw away – vứt bỏ

 

Ex. People needs to develop a habit of not throwing away trash on the street.

4. Phrasal Verb  Topic Travel and Holidays

SUMMER IS HERE!!!! Mùa hè là mùa của những chuyến đi, những chuyến du lịch và những kỳ nghỉ lễ. Và nhớ dùng những phrasal verb dưới đây để tả về vacation của các bạn nhé.

  • Drop off someone/something– đưa ai hoặc cái gì đó đến nơi nào hoặc chở đến đó

Ex. I really appreciated the man who dropped me off at the airport.

I’ll drop you off on my way home.

  • Pick someone up – đón một ai đó từ một địa điểm nhất định

Ex. My dad was waiting to pick me up when my flight landed.

I’ll pick you up at the station.

  • Check in – làm thủ tục nhận phòng ở khách sạn hoặc sân bay

Ex. It was my first time to check in such a luxury resort.

Please check in at least an hour before departure.

  • Look forward to – mong đợi, trông mong làm một việc gì đó

Ex. I’m looking forward to hearing your news as soon as possible.

 I’m looking forward to the weekend.

  • Take off – khi máy bay cất cánh

Ex. My favourite moment on the airplane when it takes off.

The plane took off an hour late.

  • Look around – nhìn xung quanh

Ex. I would prefer to travel by motobike on short journeys so I could look around the stunning sights during the trip.

People came out of their houses and looked around.

  • Get in – máy bay hạ cánh đến địa điểm nào đó

Ex. The airplane gets in around 8 pm.

I got in just after eight o’clock.

  • Get away – đi đến một nơi nào đó để nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng

Ex. Last summer, I got away for a short trip to London.

 We’re hoping to get away for a few days at Easter.

  • Stop over – dừng chân ở một nơi nào đó trong một khoảng thời gian ngắn

Ex. Every time I travel to America, I stop over in Japan for a few days to enjoy its traditional cuisine.

 I wanted to stop over in India on the way to Australia.

  • See off: Tiễn/ Chia tay/ Tạm biệt

Ex: They’ve gone to the airport to see their son off.

  • Set off: Khởi hành

Ex: We set off for Paris just after ten.

  • Hold up: Trì hoãn

Ex: Sorry I’m late – I was held up at work.

  • Get off: Leave a bus, train, plane

Ex: We get off at the next station.

  • Check out: Leave the hotel after paying

Ex: We checked out at noon.

  • Get on: Lên xe, lên tàu, etc

Ex: I think we got on the wrong bus.

  • Set out: Bắt đầu chuyến đi dài

Ex: They set out on the last stage of their journey.

  • Speed up: Tăng tốc

Ex: Can you try and speed things up a bit?

  • Hurry up: Vội vã/ Nhanh lên

Ex: Hurry up! We’re going to be late.

  • Go back: Quay trở lại

Ex: Dave and I go back twenty years.

  • Touch down: Hạ cánh/ đáp xuống

 

Ex: Our plane touched down at half-past seven in the morning.

5. Phrasal Verb Topic Weather

Nếu được hỏi về vấn đề thời tiết của nơi mình ở thì các bạn sẽ diễn tả như thế nào nhỉ? Vậy thì những phrasal verb thường dùng trong chủ đề về thời tiết này sẽ giúp bạn.

  • Clear up – thường dùng cho trời quang mây tạnh sau những cơn mưa

Ex. According to the weather forecast, it will clear up later in the day.

  • Cool down – sự dịu lại sau cơn nắng gay gắt

Ex. After the pouring rain, the temperature has cooled down a little.

  • Come out – nói về sự xuất hiện của mặt trời, mặt trăng, hoặc là ngôi sao trên bầu trời

Ex. As we were about to leave the campsite, the sun came out.

  • Go in – nói về sự biến mất của mặt trời sau những đám mây mà không thể nhìn thấy

Ex. The sun had gone in and it was starting to get darker.

  • Warm-up – khi thời tiết trở nên ấm áp hơn

Ex. I love spring because the weather starts to warm up.

  • Blow up – nói về cơn gió mạnh hoặc cơn bão mạnh kéo tới bất chợt hoặc sự thổi tung vật gì đó với gió mạnh

Ex. During the storm, many trees were blown up by the vigorous wind.

– Cloud over – khi mây xuất hiện và che hết mặt trời
Ex. The weather in my city is usually pleasant but sometimes it clouds over.

  • Pour down – mưa to

Ex. All of a sudden, the rain starts to pour down and everyone is seeking for shelter.

  • Rained off – khi những sự kiện ngoài trời (outdoor activities) bị hoãn lại do trời mưa

Ex. You should plan ahead and listen to the weather forecast in case things get rained off.

  • Snow in – khi không thể ra ngoài hay di chuyển do tuyết dày đặt (dùng khi nói về những chuyến du lịch của mình ở nước ngoài)

Ex. I got snowed in for days on my trip to Korea last month.

Trên đây là một số Phrasal verbs theo topic hay mà IELTS Fighter chia sẻ cho các bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật thêm những cụm động từ hay khác trong thời gian tới nên hãy lưu trang lại để học cùng nhé.

Ex. We often start different hobbies throughout our life, but we don’t always keep them up for very long.

6. Topic Food/Cooking

  • Boil down – đun sôi, hoặc nấu cho đặc lại

Ex. My mom boiled down the leftover sauce to make it more flavorsome.

  • Boil over – đun sôi và làm tràn

Ex. Jenny was cooking her chicken noodles soup on high heat and it boiled over.

  • Chop up – chặt nhỏ, băm nhỏ

Ex. The chef is chopping up the truffle mushroom for his signature dish.

  • Cut back – giảm bớt, cắt bớt khẩu phần ăn

Ex. Steve is lactose intolerance and he has to cut back on dairy.

  • Eat out – ăn hàng, nhà hàng, hàng quán

Ex. My family and I eat out once a week on Sunday.

  • Whip up – chuẩn bị bữa ăn trong thời gian ngắn (thường sử dụng trong trường hợp khách đến nhà bất ngờ và mình chưa có sự chuẩn bị)

Ex. My family had surprise visitors yesterday, but my mom managed to whip up a light meal for them.

  • Cut out – tỉa gọt để tạo hình

Ex. After preparing the fruits, my sister cut them out to decorate for the dessert dish.

7. Topic Work

  • Carry out – làm một việc nào đó

Ex. The crews are planning a five-hour spacewalk to carry out necessary repair work on the shuttle.

  • Take over – tiếp quản, giành lấy quyền điều khiển

Ex. In the next few years, ABC Company will take over the small businesses.

  • Take on – mướn, thuê thêm người mới

Ex. Our company is taking on new staffs at the moment.

  • Hand in – nộp, báo cáo công việc, hoặc giấy tờ

Ex. John has already handed in his report.

  • Layoff – sa thải

Ex. Due to bankruptcy, the company has to layoff 200 employees.

  • Call off – gọi xin nghĩ làm (gấp và không báo trước vài ngày)

Ex. Jenny’s daughter admitted to the hospital this morning, so she decided to call off from work.

  • Slack off – lười làm việc và làm việc không có năng lượng

Ex. Most of the workers usually slack off on Friday

8. Topic – Free time/Hobbies

  • Chill out/rest up – thư giãn/nghỉ ngơi

Ex. At the end of the year, many people decided to go on vacation to rest up and chill out after a competitive season.

  • Take up – bắt đầu một sở thích nào đó

Ex. I took up volleyball as I felt I had to lose some weight.

  • Get into – bắt đầu quan tâm về việc nào đó

Ex. I believe that when you get into a particular kind of work or activity then you will manage to become involved in it.

  • Give up – từ bỏ hoàn toàn một sở thích/hoạt động/thói quen nào đó

Ex. He suffered a serious injury that obliged him to give up on playing soccer.

  • Join in – tham gia vào

Ex. In the summer, I usually engage in outdoor activities by joining in community service group.

  • Hang out – đi chơi

Ex. In my leisure time, I usually hang out with my friends at the shopping mall.

  • Keep up – tiếp tục một sở thích/hoạt động nào đó

Ex. We often start different hobbies throughout our life, but we don’t always keep them up for very long.

9. Phrasal Verb Topic Party
  • Party animal: Người thích tiệc tùng

Ex: “Did you see Jimmy at the party last night?” – “Of course. He’s a real party animal. At one point, I saw him drinking wine out of a vase in the pool.”

  • Social butterfly: Một người dễ hòa nhập trong các buổi tiệc, sự kiện, hòa mình vào đám đông; giao thiệp rộng

Ex: Jessie is such a social butterfly. I feel like every time we go to a party she spends the whole time talking to people she’s never met.

  • Throw a party: Tổ chức một bữa tiệc

Ex: I’m throwing a party next weekend at my place. Can you make it?

  • Party pooper: Người có thái độ mệt mỏi, cau có , khiến cho những người đến dự tiệc cũng mất cả vui.

Ex: She is such a party pooper. She just complained about the subway all night and then fell asleep on the couch.

  • Dress up: Diện đồ đẹp lên hơn thường ngày

Ex: I hate dressing up for parties

  • To crash a party: Đến dự tiệc mà không được mời

Ex: “Did you guys see Tom at the wedding? I thought he wasn’t invited” – “Yea, I think he crashed it…”

  • Bottoms up: Cạn ly!

Ex: Here’s to the bride-to-be. Bottoms up!

  • Drink like a fish: Uống rượu như hũ chìm

Ex: Marry drinks like a fish. I think she’s already finished two bottles of wine.

  • In Full Swing:  Hoạt động ở mức độ cao nhất

 

Ex: The party was in full swing by the time I arrived. The place was packed.

 

Cùng lưu lại các bạn nhé! Chúc các bạn học tốt! 

Khóa học Đăng ký

Đăng ký tư vấn